vanban.org

Quyết định 46/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 26/06/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ C nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:  Nguyên đơn: Anh VÕ VĂN THÀNH C, sinh năm: 1982.

2/ Chị TRẦN THỊ THANH N, sinh năm: 1983. Cùng địa chỉ: Ấp M, xã H, huyện C, tỉnh T 2/ Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Chị Trần Thị Thanh N và anh Võ Văn S có nghĩa vụ trả cho anh Võ Văn Thành C số tiền 35.000.000đ. Thời gian và cách trả như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "C S"
  • Tòa quyết gì? 1/ C nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:  Nguyên đơn: Anh VÕ VĂN THÀNH C, sinh năm: 1982.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2018/QĐST-DSCái Bè, ngày 26 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

C NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự; Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 202/2018/TLST-DS ngày 31/5/2018,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ C nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Anh VÕ VĂN THÀNH C, sinh năm: 1982. Địa chỉ: Ấp M, xã H, huyện C, tỉnh T.  Bị đơn: 1/ Anh VÕ VĂN S, sinh năm: 1976.

2/ Chị TRẦN THỊ THANH N, sinh năm: 1983.

Cùng địa chỉ: Ấp M, xã H, huyện C, tỉnh T 2/ Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Chị Trần Thị Thanh N và anh Võ Văn S có nghĩa vụ trả cho anh Võ Văn Thành C số tiền 35.000.000đ. Thời gian và cách trả như sau:

- Anh Võ Văn S có nghĩa vụ trả cho anh C số tiền 17.500.000đ làm hai lần:

+ Lần thứ nhất: Trả 10.000.000đ vào ngày 11/9/2018;

+ Lần thứ hai: Trả 7.500.000đ vào ngày 11/12/2018;

- Chị Trần Thị Thanh N có nghĩa vụ trả cho anh C số tiền 17.500.000đ vào ngày 15/02/2019. Nếu ngày trả tiền trùng với các ngày nghỉ, lễ, Tết theo quy định của Bộ luật lao động thì thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp đến thời hạn trả nợ theo thỏa thuận, nếu anh S, chị N chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì anh C có quyền yêu cầu anh S, chị N trả cho anh một lần số tiền chưa trả trong tổng số nợ 35.000.000đ. Kể từ ngày anh C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh S, chị N chậm thực hiện nghĩa vụ thì còn phải chịu thêm lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí: + Anh S tự nguyện chịu 875.000đ (Tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. + Hoàn lại cho anh C số tiền 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 08777 ngày 31/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ