vanban.org

Quyết định 46/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 19/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V; địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị Thùy L, trú tại: Số 16A/119 T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền số 3007/2018/UQ-… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ kiện giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần V và chị Đỗ Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2018/QĐST-DSThuỷ Nguyên, ngày 19 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 114/2018/TLST-DS ngày 20 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V; địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị Thùy L, trú tại: Số 16A/119 T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền số 3007/2018/UQ-VPB ngày 30 tháng 7 năm 2018).

Bị đơn: Chị Đỗ Thị T; địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện T, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị Đỗ Thị T phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền nợ tính đến hết ngày 13 tháng 7 năm 2018 là 79.042.000 đồng (Bảy mươi chín triệu không trăm bốn mươi hai nghìn đồng); trong đó nợ gốc là 44.873.046 đồng (Bốn mươi bốn triệu tám trăm bảy mươi ba nghìn không trăm bốn mươi sáu đồng), nợ lãi là 34.168.954 đồng (Ba mươi tư triệu một trăm sáu mươi tám nghìn chín trăm năm mươi tư đồng).

Phương án trả nợ gốc cụ thể như sau: Bắt đầu từ tháng 10 năm 2018 mỗi tháng chị Đỗ Thị T phải trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền nợ gốc là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) vào ngày 25 hàng tháng cho đến khi trả hết số tiền nợ gốc theo Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20131218-133016-0017 đã ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần V và chị Đỗ Thị T.

Chị Đỗ Thị T vẫn phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 14 tháng 7 năm 2018 cho đến khi thanh toán hết khoản nợ gốc theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng Thương mại Cổ phần V. Trường hợp có sự thay đổi về lãi suất cho vay thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần V không yêu cầu chị Đỗ Thị T phải thanh toán.

Trường hợp chị Đỗ Thị T thực hiện đúng phương án trả nợ gốc nêu trên thì sau khi chị T trả xong khoản nợ gốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần V xem xét miễn toàn bộ tiền nợ lãi cho chị Đỗ Thị T.

Trường hợp chị Đỗ Thị T vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào theo phương án trả nợ gốc nêu trên thì chị Đỗ Thị T phải trả ngay cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V toàn bộ số tiền nợ gốc và số tiền nợ lãi còn lại theo Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng Thương mại Cổ phần V.

2.2. Về án phí: Chị Đỗ Thị T nhận nộp cả 1.976.000 đồng (Một triệu chín trăm bảy mươi sáu nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.900.000 đồng (Một triệu chín trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009422 ngày 20 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ