vanban.org

Quyết định 46/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Thúy H và anh Mai Văn L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Võ Thị Thúy H và anh Mai Văn L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Võ Thị Thúy H và anh Mai Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Thúy H và anh Mai Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH ĐỊNH
Số: 46/2017/QĐST-HNGĐ
"V/v: Xin ly hôn, tranh chấp về nuôi
con, chia tài sản khi ly hôn"
Vĩnh Thạnh, ngày 15 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 60/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Thúy H - Sinh năm: 1991;

- Bị đơn: Anh Mai Văn L - Sinh năm: 1989;

Cùng địa chỉ: Thôn ĐT, thị trấn V, huyện VT, tỉnh Bình Định.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam - Ủy quyền thường xuyên cho Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định – Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Lương N – Chức vụ: Phó Giám đốc.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Thúy H và anh Mai Văn L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Võ Thị Thúy H và anh Mai Văn L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Võ Thị Thúy H và anh Mai Văn L có 01 con chung là cháu Mai Quốc D – Sinh ngày: 29/3/2016 hiện cháu đang sống với chị H. Khi ly hôn, chị H và anh L thống nhất, thỏa thuận giao cháu D cho chị H được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh L cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi, thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 9/2017 trở đi.

Anh L có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu D được sống chung với mẹ. Sau khi ly hôn, anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở, nhưng anh L không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa chị Võ Thị Thúy H và anh Mai Văn L về việc anh Long tự nguyện giao 01 xe máy nhãn hiệu: HONDA, số loại: AIR BLADE, biển số đăng ký 77N1-048.46, đứng tên chủ xe: Mai Văn L cho chị H được trọn quyền sở hữu (theo văn bản thỏa thuận giữa anh L và chị H ngày 10/7/2017).

- Về nợ chung: Chị Võ Thị Thúy H và anh Mai Văn L có nợ Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định số tiền là 40.000.000 đồng; Chị H, anh L và Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định thống nhất, thỏa thuận anh L có nghĩa vụ trả nợ cho Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Vĩnh Thạnh tổng số tiền vay là 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng vay.

Kể từ ngày bên được thi hành có đơn yêu cầu thi hành, nếu bên phải thi hành không thực hiện các khoản đã thỏa thuận thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi suất theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.

- Về án phí:

+ Chị Võ Thị Thúy H phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước. Nhưng chị H được miễn nộp toàn bộ vì thuộc diện hộ nghèo năm 2017 theo quy định Chính Phủ.

+ Anh Mai Văn L phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ và 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước. Nhưng anh L được miễn nộp toàn bộ vì thuộc diện hộ nghèo năm 2017 theo quy định Chính phủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ