vanban.org

Quyết định 46/2017/QĐST-DS — Y/c công nhận và cho thi hành án tại Việt Nam bản án, quyết định về dân sự...

TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 15/02/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[[ 1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1.

Sinh năm: 1959 Địa chỉ: Tổ L, ấp A, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 1.2. Bị đơn: Bà M Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận và cho thi hành án tại Việt Nam bản án, quyết định về dân sự... — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? [[ 1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 46/2017/QĐST-DS
Củ Chi, ngày 15 tháng 02 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 450/2016/TLST-DS ngày 28 tháng 12 năm 2016.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

[[ 1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1.1. Nguyên đơn: Bà H

Sinh năm: 1959

Địa chỉ: Tổ L, ấp A, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 1.2. Bị đơn: Bà M

Sinh năm: 1958

Địa chỉ: Tổ 16, ấp A, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1.3.1. Ông Đ

Sinh năm: 1961

Địa chỉ: Tổ M, ấp A, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bà M còn nợ của bà H số tiền nợ gốc 33.000.000đ (ba mươi ba triệu đồng). Ghi nhận sự tự nguyện của bà H không yêu cầu tính tiền lãi đối với bà M trên số tiền nợ gốc 33.000.000đ (ba mươi ba triệu đồng). 2.2. Bà M có trách nhiệm trả cho bà H số tiền nợ 33.000.000đ (ba mươi ba triệu đồng), trả trong thời hạn 47 tháng. Phương thức trả làm 47 đợt, cụ thể: Ngày 15/3/2017 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/4/2017 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/5/2017 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/6/2017 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/7/2017 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/8/2017 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/9/2017 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/10/2017 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/11/2017 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/12/2017 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/01/2018 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/02/2018 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/3/2018 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/4/2018 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/5/2018 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/6/2018 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/7/2018 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/8/2018 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/9/2018 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/10/2018 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/11/2018 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/12/2018 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/01/2019 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/02/2019 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/3/2019 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/4/2019 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/5/2019 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/6/2019 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/7/2019 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/8/2019 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/9/2019 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/10/2019 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/11/2019 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/12/2019 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/01/2020 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/02/2020 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/3/2020 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/4/2020 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/5/2020 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/6/2020 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/7/2020 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/8/2020 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/9/2020 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/10/2020 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/11/2020 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/12/2020 trả số tiền 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng); Ngày 15/01/2021 trả số tiền còn lại là 800.000đ (tám trăm ngàn đồng). Trường hợp bà M không thi hành theo thỏa thuận như trên thì bà H có quyền yêu cầu thi hành ngay một lần số tiền mà bà M còn nợ. Kể từ ngày bà H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà M chưa thi hành hoặc thi hành chưa đầy đủ đối với số tiền nêu trên theo quy định thì hàng tháng bà M còn phải trả cho bà H khoản tiền lãi trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy định tại các Điều 357 và 486 của Bộ luật dân sự năm 2015. Các bên thực hiện dưới sự giám sát của Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 2.3. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 825.000đ (tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng), bà M chịu. Bà M chưa nộp án phí. Hoàn trả lại cho bà H số tiền đã nộp là 825.000đ (tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2016/0005789 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi lập ngày 28/12/2016. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ