- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN CHAÂU THAØNH TÆNH BEÁN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá: 46/2017/QÑST- DS |
QUYEÁT ÑÒNH
ÑÌNH CHÆ GIAÛI QUYEÁT VUÏ AÙN DAÂN SÖÏ
- Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
- Xét thấy anh Nguyễn Minh T1 là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Nguyễn Thị B tự nguyện làm đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn ông Nguyễn Văn L1 là quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 217 của Bộ luât tố tụng dân sự.
QUYEÁT ÑÒNH:
1. Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự đã thụ lý số: 28/2016/TLST-DS ngày 31/3/2016 về việc “Tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất” giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1928.
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện hợp pháp cho bà B: Anh Nguyễn Minh T1, sinh năm 1986. Địa chỉ: phường D, Thành phố E, tỉnh Tiền Giang, là người đại diện theo ủy quyền.
Bị đơn: Nguyễn Văn L1, sinh năm 1965.
Đòa chæ: aáp F, xã B, huyện C, Beán Tre.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Bà Phạm Thị T2, sinh năm 1966.
Địa chỉ: aáp F, xã B, huyện C, Beán Tre.
Ông Nguyễn Văn T3, sinh năm 1959.
Bà Phạm Thị L2, sinh năm 1962.
Cùng ñòa chæ: aáp F, xã B, huyện C, Beán Tre.
UBND huyện C, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện hợp pháp: Ông Lê Quang V - Chức vụ Chủ tịch UBND huyện C.
2. Số tiền chi phí tố tụng (Đo đạc, định giá, trích lục hồ sơ) nguyên đơn tự nguyện nộp xong và không yêu cầu giải quyết.
3. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự.
Hoàn lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí mà bà Nguyễn Thị B đã nộp là 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0014093 ngày 21/3/2016 và 14.552.000 đồng (Mười bốn triệu năm trăm năm mươi hai nghìn đồng) theo biên lai số 0014092 ngày 28/3/2016 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre.
4. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Đỗ Thị Phượng |