vanban.org

Quyết định 46/2017/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng

TAND TP. Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 13/09/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị T - sinh năm: 1974; địa chỉ: ấp K, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Bùi Ngọc C - sinh năm: 1976; địa chỉ: phường T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp; là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 24/5/2017).

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Tranh chấp dân sự về yêu cầu bồi thường thiệt hại"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SA ĐÉC
TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 46/2017/QĐST-DS
QUYẾT ĐỊNH
Sa Đéc, ngày 13 tháng 9 năm 2017

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC - TỈNH ĐỒNG THÁP

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quốc Danh.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Thảo.

2. Ông Nguyễn Văn Hai.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2017/TLST-DS, ngày 30/3/2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án (về yêu cầu bồi thường thiệt hại về sức khỏe, nguyên đơn tự nguyện rút lại yêu cầu khởi kiện đối với phần yêu cầu bồi thường thiệt hại về tài sản) và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T - sinh năm: 1974; địa chỉ: ấp K, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Bùi Ngọc C - sinh năm: 1976; địa chỉ: phường T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp; là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 24/5/2017).

- Bị đơn: Anh Lê Hoàng T - sinh năm: 1983; địa chỉ: ấp K, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bích T - sinh năm: 1987; địa chỉ: khóm T, phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp; là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn (Văn bản ủy quyền ngày 03/7/2017).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Q.danh.

- Chị Trần Thị T tự nguyện rút lại yêu cầu bồi thường thiệt hại về tài sản, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Anh Lê Hoàng T cùng thống nhất, đồng ý với chị Trần Thị T về việc chị T tự nguyện rút lại yêu cầu bồi thường thiệt hại về tài sản.

- Anh Lê Hoàng T đồng ý bồi thường thiệt hại về sức khỏe cho chị Trần Thị T tổng cộng các khoản là: 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng).

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Trần Thị T, mà anh Lê Hoàng T chưa thi hành xong khoản tiền phải trả cho chị T thì hàng tháng anh T còn phải trả lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành án xong.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Các bên thống nhất thỏa thuận như sau:

+ Anh Lê Hoàng T tự nguyện nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng).

+ Chị Trần Thị Tđược nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số: 13486 ngày 30/3/2017 và biên lai thu số: 13668 ngày 14/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Quốc Danh

Cỡ chữ