- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hữu H và bà Nguyễn Thị Kim T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2017/QĐHNGĐ-ST | Hòa Vang, ngày 28 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 161/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2017, giữa:
- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm 1994; địa chỉ nơi cư trú: thôn N, xã T, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1994; địa chỉ nơi cư trú: thôn Y, xã H, huyện V, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hữu H và bà Nguyễn Thị Kim T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về quan hệ con chung: Không có.
b) Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Không có.
c) Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng, ông Nguyễn Hữu H và bà Nguyễn Thị Kim T mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Ông Nguyễn Hữu H và bà Nguyễn Thị Kim T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự theo biên lai số 0006526 ngày 10-7-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người phải thi hành dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hòa Vang; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - UBND xã B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN (Đã ký) LÊ THỊ XUÂN PHƯƠNG |