- Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V - Nguyễn Đình D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI Số: 459/2025/QĐST-DS | Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với n
hau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 414/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; Địa chỉ: Số 89 đường L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội ( nay là Phường G, Hà Nội); Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch HĐQT; Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Hồng B – Chức vụ: Trưởng phòng theo văn bản uỷ quyền số 30/2025/YQN-CTQT ngày 28/07/2025 của chủ tịch HĐQT ngân hàng V. Đại diện theo ủy quyền lại: Bà Đinh Huyền H – Chuyên viên xử lý nợ theo văn bản ủy quyền số 1967/2025/UQN-CTQT ngày 01/10/2025.
Bị đơn: Ông Nguyễn Đình D, sinh năm 1989, CCCD số: 001089028xxx
Địa chỉ: Tổ 7, phường V, thành phố Hà Nội, SĐT: 0944556xxx
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về ký kết hợp đồng:
Ngày 29/11/2022, ông Nguyễn Đình D vay của VPBank số tiền là 150,000,000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng) theo Hợp đồng tín dụng số PDPD2333580567
Ngày 18/09/2017, ông Nguyễn Đình D vay của VPBank số tiền là 100,000,000 đồng (Một trăm triệu đồng chẵn) theo Hợp đồng tín dụng số 263-P-953897.
Ông Nguyễn Đình D đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ với VPBank Hợp đồng PDPD2333580567 từ ngày 01/12/2023; Hợp đồng 263-P-953897 quá hạn từ ngày 29/11/2023, nên toàn bộ dư nợ còn lại của các hợp đồng tín dụng nêu trên đã chuyển thành nợ quá hạn và phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận. Tạm tính đến ngày 11/12/2025, Ông Nguyễn Đình D còn nợ VPBank số tiền là:
Theo hợp đồng cho vay 263-P-953897: Tổng số tiền là 465,992,731 đồng trong đó: Nợ gốc: 171,940,152 đồng; Lãi phải trả: 294,052,579 đồng.
Theo Hợp đồng cho vay PDPD2333580567: Tổng số tiền là 263,919,728 đồng, trong đó: Nợ gốc: 150,000,000 đồng; Lãi phải trả: 95,346,711 đồng; Lãi phạt chậm trả: 18,573,017 đồng.
Tổng số tiền cả gốc và lãi của hai hợp đồng trên là 729,912,459 đồng.
2.2. Về phương án và thời hạn trả nợ:
Chậm nhất đến ngày 30/01/2026, ông Nguyễn Đình D phải thanh toán cho VPBank số tiền là 200.000.000 đồng.
Chậm nhất đến ngày 30/02/2026, ông Nguyễn Đình D phải thanh toán cho VPBank toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt chậm trả và lãi phát sinh liên quan theo các Hợp đồng tín dụng dụng đã ký với VPBank để tất toán khoản vay.
Ông Nguyễn Đình D phải chịu lãi theo đúng thỏa thuận trong các Hợp đồng cho đến khi Ông Nguyễn Đình D thực tế thanh toán hết nợ cho VPBank.
VPBank có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xác minh, kê biên, phát mại các tài sản của Ông Nguyễn Đình D để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho VPBank.
2.4. Về án phí: Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên chỉ phải chịu ½ mức án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Đình D chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 16.598.000 đồng. Hoàn trả lại ngân hàng V số tiền là 14.099.826 đồng đã nộp theo biên lai số 0014633 ngày 03/11/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5, Hà Nội; - Phòng THADS khu vực 5 - Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Nam |