vanban.org

Quyết định 459/2024/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa T giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn T - sinh năm 1976; HKTT và nơi ở hiện nay: Quang Lãm, tổ 6 phường Phú L, quận Hà Đ, thành phố Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định xác định không cha con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa T giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 459/2024/QĐST-HNGĐCầu Giấy, ngày 20 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ T CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 88, 89, 101, 102 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc

hội ban hành ngày 30/12/2016.

Căn cứ Kết luận giám định ADN số: HT681.24/PY-XN ngày 10/12/2024 của

Viện pháp y Quân đội.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2024 về việc các

đương sự thỏa T được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 594/2024/TLST-HNGĐ ngày 05/12/2024 về việc “Xác định không phải cha con”

XÉT THẤY:

Các thỏa T của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 12

tháng 12 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội D được thỏa T giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa T đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa T giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn T - sinh năm 1976;

HKTT và nơi ở hiện nay: Quang Lãm, tổ 6 phường Phú L, quận Hà Đ, thành phố

Hà Nội.

CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội

cấp ngày 13/04/2021.

- Bị đơn: Bà Đặng Thị D, sinh năm 1977.

HKTT và nơi ở hiện nay: Căn hộ 415 ĐN 2 K1, tập thể học viện chính trị Quốc

Gia Hồ Chí Minh, phường Nghĩa T, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp

ngày 24/07/2021.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Cháu Đặng Mạnh H, sinh ngày

02/02/2007 có số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 16/8/2021.

Người giám hộ cho cháu H: Bà Đặng Thị D là mẹ đẻ của cháu H.

HKTT và nơi ở hiện nay: Căn hộ 415 ĐN 2 K1, tập thể học viện chính trị

Quốc Gia Hồ Chí Minh, phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa T của các đương sự cụ thể như sau:

- Về xác định không phải cha con: Xác định ông Phạm Văn T, sinh năm 1976

có số CCCD số: xxxxxxxxxxxx và cháu Đặng Mạnh H, sinh ngày 02/02/2007 có số CCCD: xxxxxxxxxxxx không có quan hệ huyết thống cha – con.

Theo kết luận giám định ADN số: HT681.24/PY-XN ngày 10/12/2024 của

Viện pháp y Quân đội.

Bà Đặng Thị D có nghĩa vụ thực hiện cải chính giấy khai sinh số 49/2007

ngày 05/3/2007 của UBND xã Hiền Ninh, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội và các cải chính hộ tịch khác cho cháu Đặng Mạnh H tại cơ quan có thẩm quyền.

- Về nuôi dưỡng: Bà Đặng Thị D có quyền và nghĩa vụ trực tiếp chăm sóc

nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đặng Mạnh H, sinh ngày 02/02/2007 có số CCCD: xxxxxxxxxxxx cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi hoặc có quyết định pháp luật khác thay thế.

- Về cấp dưỡng: Ông T và bà D không yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn

đề về cấp dưỡng nuôi con chung liên quan đến cháu Đặng Mạnh H từ trước cho đến nay nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Ông Phạm Văn T tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình về

yêu cầu xác định không phải cha con là 300.000 đồng. Xác nhận ông T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0046767 ngày 05/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, nay chuyển thành án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ