- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thảo thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trần Xuân Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 459/2017/QĐST-HNGĐ | Thuỷ Nguyên, ngày 26 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 452/2017/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2017 giữa:
Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1982; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn 4, xã K, huyện T, thành phố Hải Phòng và anh Trần Xuân Q, sinh năm 1976; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn 4, xã K, huyện T, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trần Xuân Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Xuân Q thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi con Trần Thị T, sinh năm 07/11/2003 và Trần Xuân T, sinh năm 23/9/2006 cho đến khi cháu Trần Thị T, Trần Xuân T đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Xuân Q tự thỏa thuận giao nhận với nhau nên chị T, anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Xuân Q thống nhất thỏa thuận vợ chồng không có tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị T nhận nộp cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng chị T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng theo biên lai số 0005555 ngày 06 tháng 7 năm 2017. Trả lại chị Nguyễn Thị T số tiền chênh lệch 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Các đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên; - UBND xã K, huyện T; - Lưu: VT; hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Khúc Trọng Quang |