- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Youn Bongs và bà Nguyễn Thị Phi Y thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 458/2026/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 03 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 450/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
Ông Youn B, sinh năm 1966; Passport: M52417055; Thẻ tạm trú: AA144485; Địa chỉ liên hệ: 68 A, phường A, thành phố Đà Nẵng và bà Nguyễn Thị Phi Y, sinh năm 1979; CCCD: xxxxxxxxxxxx; Chỗ ở: F A, phường A, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Youn B và bà Nguyễn Thị Phi Y kết hôn vào năm 2020 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân quận T, thành phố Đà Nẵng, hôn nhân trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và đã được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 38 ngày 29 tháng 12 năm 2020. Vì vậy, đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại 68 A, phường A, thành phố Đà Nẵng. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 6 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã, tính tình không hợp, do có sự khác biệt về văn hóa. Nay ông Youn B và bà Nguyễn Thị Phi Y xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau nên ông, bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Xét thấy, ông Youn B và bà Nguyễn Thị Phi Y đã thật sự tự nguyện thuận tình ly hôn, mâu thuẫn giữa ông Youn B và bà Nguyễn Thị Phi Y đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 chấp nhận đơn yêu cầu thuận tình ly hôn của ông bà.
Về quan hệ con chung: Ông Youn B và bà Nguyễn Thị Phi Y xác nhận vợ chồng không có con chung
Về tài sản chung: Ông Youn B và bà Nguyễn Thị Phi Y cùng xác nhận không có.
Về nợ chung: Ông Youn B và bà Nguyễn Thị Phi Y cùng xác nhận không có.
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông Ô Youn B và bà Nguyễn Thị Phi Y mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0001452 ngày 06 tháng 8 năm 2026. Như vậy, ông Youn B và bà Phan Thị Thu Ý đã nộp đủ lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Youn B và bà Nguyễn Thị Phi Y. Giấy chứng nhận kết hôn số 38 ngày 29 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân quận T, thành phố Đà Nẵng (cũ) (nay là UBND phường T, thành phố Đ) không còn giá trị pháp lý.
- Về quan hệ con chung: Ông Youn B và bà Nguyễn Thị Phi Y cùng xác nhận không có.
- Về tài sản chung: Ông Youn B và bà Nguyễn Thị Phi Y cùng xác nhận không có.
- Về nợ chung: Ông Youn B và bà Nguyễn Thị Phi Y cùng xác nhận không có
2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Youn B và bà Nguyễn Thị Phi Y mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0001452 ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Như vậy, ông Youn B và bà Nguyễn Thị Phi Y đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : THẨM PHÁN - VKSND khu vực 2 - Đà Nẵng; - Phòng THADS khu vực 2 - Đà Nẵng; - UBND phường Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng; - Các đương sự; - Sở Tư pháp; - Lưu hồ sơ. | Trương Thị Hai |