- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "457. Quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương Thị Xuân T và ông Nguyễn Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ N TỈNH KHÁNH HÒA ------------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 457/2024/QĐST-HNGĐ | N, ngày 14 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 652/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: bà Dương Thị Xuân T - sinh năm 1970; HKTT: thôn P - xã Đ - thành phố N - Khánh Hòa. Trú tại: 280 đường T - thôn R - xã Đ - thành phố N - Khánh Hòa.
- Bị đơn: ông Nguyễn Văn N - sinh năm 1964; HKTT: thôn P - xã Đ - thành phố N - Khánh Hòa. Trú tại: 280 đường T - thôn R - xã Đ - thành phố N - Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương Thị Xuân T và ông Nguyễn Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: bà T, ông N có hai con chung Nguyễn Mạnh G (sinh ngày 28/8/1991) và Nguyễn Mạnh C (sinh ngày 01/01/1997). Các con chung đã trưởng thành, khỏe mạnh, bà T, ông N không có yêu cầu gì.
- Tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: không có.
- Về án phí: bà Dương Thị Xuân T nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (Trong đó có 75.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, bà T nộp thay cho ông N ) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002737 ngày 31/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N. Bà T đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Hoàn trả cho bà T số tiền tạm ứng án phí hôn nhan và gia đình sơ thẩm còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thành phố N; - Chi cục thi hành án dân sự thành phố N; - Các đương sự; - UBND phường V - thành phố N - Khánh Hòa (giấy chứng nhận kết hôn số 97/90 ngày 08/11/1990); - Lưu hồ sơ. | Võ Thị Mai Phương |