- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 457/2024/QĐST-HNGĐ | Sóc Sơn, ngày 19 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐNNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 738/2024/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2024 về việc “ly hôn” giữa: * Nguyên đơn: Chị Cao Thị Thủy, sinh năm 1994; Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú và chỗ ở: Thôn Thanh Nhàn, xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội. * Bị đơn: Anh Phạm Hồng Minh, sinh năm 1993. Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú: Thôn Ninh Nội, xã Tân Dân, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐNNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị Thủy và anh Phạm Hồng Minh. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Thủy và anh Minh xác định có 02 con chung là Phạm Minh Quang, sinh ngày 15/10/2014 và Phạm Diệu Linh, sinh ngày 04/11/2019. Chị Thủy trực tiếp nuôi dưỡng Phạm Diệu Linh; anh Minh trực tiếp nuôi dưỡng Phạm Minh Quang cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi một trong hai bên có yêu cầu giải quyết và Tòa án có quyết định khác. Ghi nhận sự tự nguyện của hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con. Chị Thủy, anh Minh có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. 2. Về tài sản chung, công sức đóng góp: Hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết. 3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, mỗi bên chịu ½ = 75.000 đồng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Thủy chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn theo biên lai thu ký hiệu BLTU/23 số 0072932 ngày 10/12/2024, chị Thủy được hoàn lại 150.000 đồng. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Sóc Sơn; - THADS huyện Sóc Sơn; - UBND xã Tân Dân(Giấy chứng nhận kết hôn số 60/2014) - Lưu VP; Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHáN |