vanban.org

Quyết định 457/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đức V và chị Nguyễn Thị H. 2.

TAND Thành phố Hà Nội; VKSND huyện Chương Mỹ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đức V và chị Nguyễn Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 457/2022/QĐST - HNGĐChương Mỹ, ngày 19 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 411/2022/TLST–HNGĐ, ngày 09 tháng 9 năm 2022 về “Ly hôn, nuôi con” giữa: * Nguyên đơn: Anh Trần Đức V, sinh năm 1990 Nơi ĐKHKTT và cư trú: Tổ 4, khu A, xã B, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội. * Bị đơn:

Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1995 Nơi ĐKHKTT và cư trú: Tổ 4, khu A, xã B, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.

- Căn cứ các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự;

- Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

- Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đức V và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Trần Đức V và chị Nguyễn Thị H có 02 con chung là cháu Trần Đức Anh C, sinh ngày 03/01/2015 và cháu Trần Nguyễn Hà P, sinh ngày 01/12/2019. Giao cháu Trần Đức Anh C cho anh Trần Đức V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Trần Đức Anh C đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Giao cháu Trần Nguyễn Hà P cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Trần Nguyễn Hà P đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh Trần Đức V, chị Nguyễn Thị H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trần Đức V và Chị Nguyễn Thị H tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Trần Đức V và Chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. 2.4. Về án phí: Anh Trần Đức V tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Anh Trần Đức V đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí (theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0076162 ngày 09/9/2022) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội. Anh Trần Đức V được hoàn trả 150.000 (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ