vanban.org

Quyết định 457/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 21/11/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Văn T và bà Lê Thị Bích H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Huỳnh Văn T đồng ý giao người con chung tên Huỳnh Lê Minh M (nữ), sinh ngày 30/6/2004 cho bà Lê Thị Bích H trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Lê Thị Bích H không yêu cầu ông Huỳnh Văn T cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Văn T và bà Lê Thị Bích H.
  • Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 457 /2019/QĐST-HNGĐQuận 5, ngày 21 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 279/2019/HNST ngày 17 tháng 7 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1970;

Địa chỉ thường trú: Số 201 Lô C đường A, Phường 9, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Lê Thị Bích H, sinh năm 1971;

Địa chỉ thường trú: Số 201 Lô C đường A, Phường 9, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 143; khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Văn T và bà Lê Thị Bích H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Huỳnh Văn T đồng ý giao người con chung tên Huỳnh Lê Minh M (nữ), sinh ngày 30/6/2004 cho bà Lê Thị Bích H trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Lê Thị Bích H không yêu cầu ông Huỳnh Văn T cấp dưỡng nuôi con.

Riêng con chung tên Huỳnh Thế V (nam), sinh ngày 14/11/2000 đã trưởng thành nên có quyền lựa chọn sống chung với ba hoặc mẹ.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà người trực tiếp nuôi dưỡng cùng các thành viên gia đình không được cản trở. Ngược lại, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có lý do chính đáng, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Huỳnh Văn T và bà Lê Thị Bích H cùng khai đôi bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Ông Huỳnh Văn T và bà Lê Thị Bích H cùng khai đôi bên không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), ông Huỳnh Văn T và bà Lê Thị Bích H mỗi người chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng chẵn). Ông Huỳnh Văn T tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông Huỳnh Văn T đã tạm nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2018/0035310 ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Chi Cục Thi hành án dân sự Quận 5. Hoàn lại cho ông Huỳnh Văn T 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ