vanban.org

Quyết định 456/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 04/11/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Nguyễn An B thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 99/2013, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân Phường 03, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/12/2013). Về con chung: Giao trẻ Nguyễn An K, sinh ngày 13/9/2014 cho bà Nguyễn Thị Ngọc L trực tiếp ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 456/2020/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 04 tháng 11 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 376/2020/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1987.

HKTT: Số 212 đường số 48, Phường 03, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tạm trú: Phường A, Quận B, Thành phố C.

2/ Ông Nguyễn An B, sinh năm 1984.

HKTT: Phường A, Quận B, Thành phố C.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2020, các đương sự đã thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Nguyễn An B xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Nguyễn An B xác nhận có một con chung tên Nguyễn An K, sinh ngày 13/9/2014. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà Nguyễn Thị Ngọc L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi trẻ thành niên. Ông Nguyễn An B cấp dưỡng tiền nuôi con với số tiền 5.000.000 đồng/tháng cho đến khi trẻ thành niên. Việc cấp dưỡng được bắt đầu thực hiện từ ngày 05/11/2020 tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Nguyễn An B xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí LHST: Ông Nguyễn An B thỏa thuận nộp toàn bộ.

Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Nguyễn An B thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 99/2013, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân Phường 03, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/12/2013).

- Về con chung: Giao trẻ Nguyễn An K, sinh ngày 13/9/2014 cho bà Nguyễn Thị Ngọc L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi trẻ thành niên. Ông Nguyễn An B cấp dưỡng tiền nuôi con với số tiền mỗi tháng là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) cho đến khi trẻ thành niên. Việc cấp dưỡng được bắt đầu thực hiện từ ngày 05/11/2020 tại Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Ông Nguyễn An B có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở, nhưng ông không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, m hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật. Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, m đối với con chưa thành niên.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong số tiền phải trả, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung, ngh a vụ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Nguyễn An B xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Nguyễn An B tự nguyện nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2019/0035850 ngày 16/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn An B đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ