- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sựthỏa thuậncủa các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TN TỈNH TN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 456/2017/QĐST-DS | TN, ngày 15 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các điều 58,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05/9/2017 về việc các đương sự đã thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thay đổi cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm thụ lý số: 526/2017/TLST - DS ngày 07/8/2017,
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sựthỏa thuậncủa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1971.
Địa chỉ: Số nhà 48, tổ 12, phường TV, thành phố TN, tỉnh TN.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1969.
Địa chỉ: Số nhà 24, tổ 3, phường CG, thành phố TN, tỉnh TN.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Anh Nguyễn Văn T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con đối với cháu Nguyễn Thị Thục L, sinh ngày 22/7/2004 đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi), hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Số tiền là 1.500.000 đồng/1 tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng chẵn) kể từ ngày 01/9/2017.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thi hành án thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thi hành anstheo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
Về án phí: Chị H nhận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn) tiền án phí thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn vào ngân sách nhà nước (chuyển từ tạm ứng án phí sang). Hoàn trả chị H 150.000 (một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn) còn lại theo biên lai thu số 0005422 ngày 07/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố TN.
Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời điểm thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TPTN; - TAND tỉnh TN; - T.H.A DS TPTN; - Các đương sự; - Lưu HS. | ThÈm ph¸n Nguyễn Thu Huệ |