- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị nGoc D - Lê Van D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Ngọc D và ông Lê Văn D1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân v gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 455/2024/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 01 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
/
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 684/2024/TLST-HNGĐ ng y 22 tháng 10 năm 2024 về vi c Ly hôn, tranh chấp về nuôi con , giữa:
- Nguyên đơn: B Phạm Thị Ngọc D, sinh năm 1984; địa chỉ: Ấp C, xã H, huy n T, tỉnh Đồng Tháp; tạm trú: 49 khu phố Đ, phường L, th nh phố T, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Ông Lê Văn D1, sinh năm 1983; địa chỉ: Ấp B, xã M, huy n T, tỉnh Long An; tạm trú: 49 khu phố Đ, phường L, th nh phố T, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ v o Điều 212 v Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ v o các Điều 55, 58, 81, 82, 83 v 84 của Luật Hôn nhân v gia đình;
Căn cứ v o biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn v ho giải th nh ng y 24 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn v thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn v ho giải th nh ng y 24 tháng 10 năm 2024 l ho n to n tự nguy n v không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ng y, kể từ ng y lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn v ho giải th nh, không có đương sự n o thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Ngọc D và ông Lê Văn D1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan h hôn nhân: B Phạm Thị Ngọc D và ông Lê Văn D1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Lê Phạm Ho ng P, sinh ngày 22/12/2011 và Lê Phạm Ho ng K, sinh ngày 02/02/2021 cho bà Phạm Thị Ngọc D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định vi c thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lê Văn D1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đồng/01 con, tổng cộng cho 02 con l 6.000.000đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 11/2024 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Kể từ ng y bản án, quyết định có hi u lực pháp luật v người được thi h nh án có đơn yêu cầu thi h nh án, nếu người phải thi h nh án không thanh toán số tiền nêu trên thì người phải thi h nh án còn phải trả cho người được thi h nh án khoản tiền lãi bằng mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về t i sản chung, nghĩa vụ chung về t i sản: Do các đương sự không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Phạm Thị Ngọc D tự nguy n chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm v 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ hết v o số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0002979 ng y 15 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi h nh án dân sự th nh phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định n y có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban h nh v không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án/quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thoả thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguy n thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6,7 v 9 Luật thi h nh án dân sự; Thời hi u thi h nh án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự. N i nh n:
TH M PHÁN
- TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND tỉnh Bình Dương;
- VKSND Tp. Thuận An;
- CCTHADS Tp. Thuận An; -UBND xã Mỹ An, huy n Thủ Thừa,
Võ Thị Thu Thảo tỉnh Long An (theo GCN kết hôn số 37/2013 ngày 02/5/2013);
- Đương sự;
- Lưu: HSVA, VT.