vanban.org

Quyết định 455/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Ngọc D và ông Lê Văn D1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan h hôn nhân: B Phạm Thị Ngọc D và ông Lê Văn D1 thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị nGoc D - Lê Van D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Ngọc D và ông Lê Văn D1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân v gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 455/2024/QĐST-HNGĐThuận An, ngày 01 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

/

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 684/2024/TLST-HNGĐ ng y 22 tháng 10 năm 2024 về vi c Ly hôn, tranh chấp về nuôi con , giữa:

- Nguyên đơn: B Phạm Thị Ngọc D, sinh năm 1984; địa chỉ: Ấp C, xã H, huy n T, tỉnh Đồng Tháp; tạm trú: 49 khu phố Đ, phường L, th nh phố T, tỉnh Bình Dương.

- Bị đơn: Ông Lê Văn D1, sinh năm 1983; địa chỉ: Ấp B, xã M, huy n T, tỉnh Long An; tạm trú: 49 khu phố Đ, phường L, th nh phố T, tỉnh Bình Dương.

Căn cứ v o Điều 212 v Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ v o các Điều 55, 58, 81, 82, 83 v 84 của Luật Hôn nhân v gia đình;

Căn cứ v o biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn v ho giải th nh ng y 24 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Vi c thuận tình ly hôn v thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn v ho giải th nh ng y 24 tháng 10 năm 2024 l ho n to n tự nguy n v không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ng y, kể từ ng y lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn v ho giải th nh, không có đương sự n o thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Ngọc D và ông Lê Văn D1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan h hôn nhân: B Phạm Thị Ngọc D và ông Lê Văn D1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 con chung tên Lê Phạm Ho ng P, sinh ngày 22/12/2011 và Lê Phạm Ho ng K, sinh ngày 02/02/2021 cho bà Phạm Thị Ngọc D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định vi c thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lê Văn D1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đồng/01 con, tổng cộng cho 02 con l 6.000.000đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 11/2024 đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ ng y bản án, quyết định có hi u lực pháp luật v người được thi h nh án có đơn yêu cầu thi h nh án, nếu người phải thi h nh án không thanh toán số tiền nêu trên thì người phải thi h nh án còn phải trả cho người được thi h nh án khoản tiền lãi bằng mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về t i sản chung, nghĩa vụ chung về t i sản: Do các đương sự không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Bà Phạm Thị Ngọc D tự nguy n chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm v 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ hết v o số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0002979 ng y 15 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi h nh án dân sự th nh phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định n y có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban h nh v không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án/quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thoả thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguy n thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6,7 v 9 Luật thi h nh án dân sự; Thời hi u thi h nh án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự. N i nh n:

TH M PHÁN

- TAND tỉnh Bình Dương;

- VKSND tỉnh Bình Dương;

- VKSND Tp. Thuận An;

- CCTHADS Tp. Thuận An; -UBND xã Mỹ An, huy n Thủ Thừa,

Võ Thị Thu Thảo tỉnh Long An (theo GCN kết hôn số 37/2013 ngày 02/5/2013);

- Đương sự;

- Lưu: HSVA, VT.

Cỡ chữ