- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Muồi kiện Võ Thanh Tâm xin ly hôn, con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Thanh T và chị Nguyễn Thị M.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 455/2024/QĐST-HNGĐ | Rạch Giá, ngày 09 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 313/2024/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm: 1995.
Địa chỉ: số 28/2, đường NTN, khu phố 1, phường An Bình, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
Chỗ ở hiện nay: số 132, tổ 10, ấp VTA, xã VHH, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.
Bị đơn: Anh Võ Thanh T, sinh năm: 1986.
Địa chỉ: số 28/2, đường NTN, khu phố 1, phường An Bình, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 59, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Thanh T và chị Nguyễn Thị M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Võ Thanh T xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn lại được nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Võ Thanh T xác định trong quá trình chung sống anh chị có 01 người con chung tên Võ Hoài N sinh ngày 22/4/2011, chị M xin được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung (phù hợp với nguyện vọng của cháu N mong muốn được sống chung với chị M). Anh T, chị M không yêu cầu Toà án giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Muồi và anh Võ Thanh Tâm xác nhận tự thoả thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Võ Thanh T xác nhận không có nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí sơ thẩm: Do thuận tình ly hôn nên chị Nguyễn Thị M và anh Võ Thanh T mỗi người phải nộp là 75.000 đồng. Chị M tự nguyện nộp thay cho anh T 75.000 đồng nên án phí ly hôn chị M phải nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị M đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004783 ngày 18/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang nên chị M còn được nhận lại 150.000 đồng số tiền tạm ứng án phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. Rạch Giá; - Chi Cục Thi hành án dân sự Tp. Rạch Giá; - Uỷ ban nhân dân xã VHH, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) LÊ VĂN TÂM |