vanban.org

Quyết định 455/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Minh P và chị Phạm Thị K. 2.

Về con chung: Anh Nguyễn Minh P và chị Phạm Thị K có một con chung là cháu Nguyễn Minh Tuệ A, sinh ngày 15/4/2021. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Minh P và chị Phạm Thị K như sau: Giao cháu Nguyễn Minh Tuệ A cho anh Nguyễn Minh P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Nguyễ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH giữa Nguyễn Minh P - Phạm Thị K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Minh P và chị Phạm Thị K. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
THÀNH PHỐ H
____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 455/2024/QĐST-HNGĐT, ngày 09 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 424/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Nguyễn Minh P, sinh năm 1986 Đăng ký hộ khẩu thường trú và trú tại: Số xxx, ngõ xxx, phố chợ K, phường Trung Phụng, quận Đ, thành phố H.

- Bị đơn: Phạm Thị K, sinh năm 1993 Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Đ, xã Đ, huyện G, tỉnh H Trú tại: Phòng 2xxxAxxx, Chung cư H, xã T, huyện T, thành phố H. Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26, điểm a Khoản 5 và điểm b Khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết cố 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Minh P và chị Phạm Thị K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Minh P và chị Phạm Thị K có một con chung là cháu Nguyễn Minh Tuệ A, sinh ngày 15/4/2021. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Minh P và chị Phạm Thị K như sau: Giao cháu Nguyễn Minh Tuệ A cho anh Nguyễn Minh P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Nguyễn Minh Tuệ A đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác. Chị Phạm Thị K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với cháu Nguyễn Minh Tuệ A cho anh Nguyễn Minh P với mức 3.000.000 đồng/ tháng, kể từ tháng 10/2024 cho đến khi cháu Nguyễn Minh Tuệ A đủ 18 tuổi hoặc khi có đề nghị, thay đổi khác. Chị Phạm Thị K được quyền và có nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nhà đất chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Minh P tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh P đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0007463 ngày 30 tháng 9 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Xác nhận anh Nguyễn Minh P đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm.

Cỡ chữ