- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị S và anh Bùi Thanh D. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 455/2022/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 11 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 556/2022/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị S, sinh năm 1982; Bị đơn: Anh Bùi Thanh D, sinh năm 1976; Cùng HKTT và nơi cư trú: P906 Nơ 14C Khu đô thị Đ, phường Đ, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị S và anh Bùi Thanh D. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lê Thị S và anh Bùi Thanh D xác nhận trong thời kỳ hôn nhân anh chị có 02 con chung là Bùi Thanh T, sinh ngày 04/09/2001 và Bùi Thanh L, sinh ngày 26/11/2005. Giao con chung Bùi Thanh L, sinh ngày 26/11/2005 cho chị Lê Thị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi), hoặc cho đến khi có quyết định khác thay thế; do cháu Bùi Thanh T đã đủ 18 tuổi nên việc ở với ai là quyền của cháu. Về cấp dưỡng nuôi con chung, chị Lê Thị S không yêu cầu anh Bùi Thanh D cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Bùi Thanh D có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Chị Lê Thị S và anh Bùi Thanh D xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.
- Về nợ chung: Chị Lê Thị S và anh Bùi Thanh D xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về án phí: Chị Lê Thị S tự nguyện nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0050411 ngà y 28/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, Hà Nội. Hoàn trả chị Lê Thị S 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - VKSND quận Hoàng Mai; - Các đương sự; - UBND phường LN, quận Hoàng Mai, thành phố.Hà Nội - Lưu hồ sơ./. | Thẩm phán Quách Mạnh Thành |