vanban.org

Quyết định 455/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thạch Th và ông Dương Quốc A.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1- Về con chung: Hai bên thỏa thuận bà Phạm Thạch Th trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Dương Huyền Thảo Nh, sinh ngày 07/01/2019. Ông Dương Quốc A trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Dương Phúc Q, sinh ngày 04/9/2013 theo nguyện vọng của con c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Phạm Thạch Th - Dương Quốc A."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thạch Th và ông Dương Quốc A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LĐ
Số: 455/2020/QĐST-HNGĐ
ĐL, ngày 30 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 649/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2020 giữa: Bà Phạm Thạch Th, sinh năm 1987. Đăng ký hộ khẩu thường trú: 16/7, đường Ng Q, Phường G, thành phố ĐL, tỉnh LĐ. Địa chỉ liên lạc: số 106/2, đường V H, Phường I, thành phố ĐL, tỉnh LĐ và ông Dương Quốc A, sinh năm 1978. Địa chỉ: số 106/2, đường VH, Phường I, thành phố ĐL, tỉnh LĐ.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thạch Th và ông Dương Quốc A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1- Về con chung: Hai bên thỏa thuận bà Phạm Thạch Th trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Dương Huyền Thảo Nh, sinh ngày 07/01/2019. Ông Dương Quốc A trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Dương Phúc Q, sinh ngày 04/9/2013 theo nguyện vọng của con cho đến khi các con đủ tuổi thành niên theo quy định của pháp luật.

Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con, không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

2.2- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3- Về án phí: Bà Phạm Thạch Th thỏa thuận chịu 150.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ bà Th đã tạm nộp theo biên lai thu số AA/2017/0003216 ngày 19/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố ĐL, hoàn trả bà Th số tiền 150.000đ tạm ứng án phí đã nộp.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ