- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Danh Thị T và ông Nguyễn Văn T
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 454/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 21 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 503/2026/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: Bà Danh Thị T, sinh năm 1974.
Bị đơn:
Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1973; Cùng địa chỉ: Tổ 9, ấp 4, xã M Đ,TP. Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Danh Thị T và ông Nguyễn Văn T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Bà T và ông T, có 05 người con chung tên Nguyễn Văn T, sinh ngày 01/7/1993, Nguyễn Văn S, sinh ngày 01/8/1997, Nguyễn Thị Bích T, sinh ngày 02/4/2001, Nguyễn Ngọc C, sinh ngày 17/12/2003 và Nguyễn Văn Đ, sinh ngày 28/02/2018. Hiện 04 cháu tên là T, S, T1, C đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết, Giao cháu Nguyễn Văn Đ cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Đ số tiền 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng vào ngày 15 của tháng và bắt đầu từ ngày 15/8/2026.
2.3. Về tài sản chung: Bà T và ông T không tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Án phí: Bà Danh Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà Thiệt đã nộp theo biên lai thu tiền số 0010130, ngày 05/5/2026 tại Thi hành án dân sự TP. Đồng Nai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP. ĐN; - . THADS TP.-ĐN; - VKS KV 10 -ĐN; - UBND nơi kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: án nhân dân thành phố Hà Nội). khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Lê Văn Ngọc (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong |