- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị C - Lê Phi Phương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị C và anh Lê Phi P.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 454/2024/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 16 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 547/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị C, sinh năm 1978;
Nơi cư trú: Tổ 13, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Lê Phi P, sinh năm 1976;
Nơi cư trú: Tổ 13, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; và tiểu mục 1.1 mục 1 phần II Danh mục án phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị C và anh Lê Phi P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, sự thỏa thuận cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Bùi Thị C và anh Lê Phi P thống nhất xác nhận anh, chị có 03 con chung là Lê Thúy H, sinh ngày 08/4/2000; Lê Đức L, sinh ngày 03/4/2006 và Lê Long V, sinh ngày 18/5/2014.
Các cháu Lê Thúy H, sinh ngày 08/4/2000 và Lê Đức L, sinh ngày 03/4/2006 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Giao con chung là cháu Lê Long V, sinh ngày 18/5/2014 cho anh Lê Phi P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, kể từ tháng 8 năm 2024 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị Bùi Thị C và anh Lê Phi P tự thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Bùi Thị C có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà ở chung: Chị Bùi Thị C và anh Lê Phi P xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Bùi Thị C và anh Lê Phi P xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Bùi Thị C chịu toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị C đã nộp theo biên lai thu số 0033592 ngày 01/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Hoàn trả cho chị Bùi Thị C 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0033592 ngày 01/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàng Mai; - Ủy ban nhân dân xã Thanh Tâm, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam (GCNKH số 05 ngày 20/3/2000); - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | Đỗ Phƣơng Minh |