vanban.org

Quyết định 454/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kỹ thuật Đ Trụ sở: B163 Khu phố 3, Nguyễn Văn Q, phường Đ, Quận M, Thành phố H Đại diện theo pháp luật: Ông Tiêu Văn Đ.

TAND TP. HCM; VKSND Q.PN; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "NĐ: Công ty Đ BĐ: Công ty AK"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kỹ thuật Đ Trụ sở: B163 Khu phố 3, Nguyễn Văn Q, phường Đ, Quận M, Thành phố H Đại diện theo pháp luật: Ông Tiêu Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí và Nghị; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN PHÚ NHUẬN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 454/2021/QĐST-KDTMPhú Nhuận, ngày 19 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa : Bà Võ Thị Đăng Hà Các hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Ngọc Mỹ 2. Ông Lữ Hà Minh Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Luật Phí và lệ phí và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh, thương mại thụ lý số: 576/2020/TLST-KDTM ngày 13/8/2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán”,

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kỹ thuật Đ Trụ sở: B163 Khu phố 3, Nguyễn Văn Q, phường Đ, Quận M, Thành phố H Đại diện theo pháp luật: Ông Tiêu Văn Đ. Giám đốc Đại diện theo ủy quyền: Bà Đỗ Phương Q. (Giấy ủy quyền số 01/GUQ.ĐAT ngày 20/10/2020) Địa chỉ: B163 Khu phố 3, Nguyễn Văn Q, phường Đ, Quận M, Thành phố H Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Sản xuất AK Trụ sở: 241A/2 Huỳnh Văn B, Phường M, quận P, Thành phố H Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Ngọc V. Giám đốc Thường trú: Thôn Q, xã N, thị xã N, tỉnh KH Tạm trú: 3.04 Lô G Chung cư B, Phường M, quận T, Thành phố H 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Sản xuất AK có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kỹ thuật Đ số tiền 309.415.531 đồng (Ba trăm lẻ chín triệu bốn trăm mười lăm nghìn năm trăm ba mươi mốt đồng) trong đó nợ gốc là 238.562.500 đồng và nợ lãi là 70.853.031 đồng phát sinh từ việc mua bán hàng hóa. Phương thức thanh toán như sau: Vào ngày 05 (Năm) hàng tháng, thanh toán số tiền 30.000.000 đồng/tháng (Ba mươi triệu đồng/tháng) cho đến khi hết nợ, bắt đầu từ tháng 12/2021. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kỹ thuật Đ cho đến khi thi hành án xong, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Sản xuất AK còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 306 của Luật Thương mại năm 2005. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Sản xuất AK chịu án phí kinh doanh, thương mại sơ thẩm 15.470.777 đồng (Mười lăm triệu bốn trăm bảy mươi nghìn bảy trăm bảy mươi bảy đồng). Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kỹ thuật Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được trả lại số tiền tạm ứng án phí là 6.993.000 đồng (Sáu triệu chín trăm chín mươi ba nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0019158 ngày 12/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Nhuận. Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ