- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mông Thi T - Ngô Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Mông Thị T và ông Ngô Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 454/2017/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 29 tháng 6 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 623/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Bà Mông Thị T, sinh năm 1982; thƣờng trú tại: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh T; tạm trú tại: Khu phố B, phƣờng B, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng.
Bị đơn: Ông Ngô Văn T, sinh năm 1978; thƣờng trú tại: thƣờng trú tại: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh T; tạm trú tại: Khu phố B, phƣờng B, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Mông Thị T và ông Ngô Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Mông Thị T và ông Ngô Văn T.
- Về con chung: Bà Mông Thị T và ông Ngô Văn T có 01 con chung tên Ngô Gia K, sinh ngày 12/10/2004. Sau khi ly hôn, ông T đƣợc trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con chung.
- Về cấp dƣỡng: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Mông Thị T cấp dƣỡng nuôi con chung 1.000.000 đồng/tháng. Thực hiện cấp dƣỡng từ tháng 7/2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Khi cần thiết và có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con.
Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu ngƣời phải thi hành án chậm trả còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tƣơng ứng với thời gian chƣa thi hành.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Mông Thị T tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và án phí cấp dƣỡng nuôi con, đƣợc trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0015381 ngày 12/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã T; - Chi cục THADS thị xã T; - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - UBND xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk; - Các đƣơng sự; - Lƣu. | THẨM PHÁN Trần Thị Thanh Trúc |