- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Tuyết L và ông Bạch Duy T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN L THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 454/2017/QĐST-HNGĐ | L, ngày 25 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA
CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 608/2017/TLST-HNGĐ ngày 09/10/2017 v/v: Tranh chấp ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Tuyết L – Sinh năm: 1967
- Bị đơn:
Ông Bạch Duy T – Sinh năm: 1958
Cùng địa chỉ: Số 14 ngõ 04 phố Ô, Tổ 05 phường Đ, quận L, TP. Hà Nội.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 16/10/2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/10/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Tuyết L và ông Bạch Duy T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Bà L và ông T cùng xác định ông bà có 01 (Một) con chung là cháu Bạch Quang D – Sinh ngày: 25/10/1993. Do cháu D đã trưởng thành trên 18 tuổi nên việc cháu D ở với ai là quyền của cháu, Tòa án không giải quyết.
Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.
2.2. Về tài sản chung, nhà ở và công nợ: Bà L và ông T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
2.3. Về án phí: Bà L và ông T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của bà L về việc chịu 75.000 đồng (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình cho ông T. Tổng cộng bà L phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm. Bà L đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí hôn nhân gia đình theo biên lai số: 0006059 ngày 09/10/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận L, TP. Hà Nội; nay hoàn trả bà L 150.000 đồng án phí (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận L, TP. Hà Nội; - Uỷ ban nhân dân phường Đ, quận L, TP. Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án, lưu văn phòng. | Thẩm phán VŨ THỊ THU HẰNG |