- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Đỗ Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 4534/2023/QĐST-HNGĐ Thành phố Thủ Đức, ngày 01 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2741/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2023, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1991
Căn cước công dân số: 042191014***.
Do Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về Trật tự Xã hội cấp ngày 12/8/2021.
Địa chỉ: đường D, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người yêu cầu: Ông Đỗ Thanh T, sinh năm 1983
Căn cước công dân số: 079083024***.
Do Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về Trật tự Xã hội cấp ngày 12/8/2021.
Địa chỉ: đường D, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 11 năm 2023, các đương sự có mặt tại buổi hòa giải thống nhất việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Đỗ Thanh T thuận tình ly hôn.
(Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 08 quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân phường L, quận T (nay là thành phố T), Thành phố H cấp ngày 19/01/2015).
2. Về con chung: Có 02 con chung tên Đỗ Thanh Đông P, sinh ngày 18/8/2013 và Đỗ Thanh Đông Ph, sinh ngày 14/02/2016.
Hai bên thỏa thuận giao con chung Đỗ Thanh Đông P, sinh ngày 18/8/2013 cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, không yêu cầu ông T phải cấp dưỡng nuôi con và giao con chung Đỗ Thanh Đông Ph, sinh ngày 14/02/2016 cho ông Đỗ Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, không yêu cầu bà H phải cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Các đương sự xác định không có.
5. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà Nguyễn Thị H và ông Đỗ Thanh T phải chịu.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Đỗ Thanh T thuận tình ly hôn.
(Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 08 quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân phường L, quận T (nay là thành phố T), Thành phố H cấp ngày 19/01/2015).
- Về con chung: Giao con chung tên Đỗ Thanh Đông P, sinh ngày 18/8/2013 cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung tên Đỗ Thanh Đông Ph, sinh ngày 14/02/2016 cho ông Đỗ Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị H và ông Đỗ Thanh T về việc không yêu cầu nhau thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự xác định không có.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà Nguyễn Thị H và ông Đỗ Thanh T phải chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2023/0000536 ngày 09/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, Thành phố H. Bà Nguyễn Thị H và ông Đỗ Thanh T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Thủ Đức; - Chi cục THADS TP. Thủ Đức; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Người yêu cầu; - Lưu: Hồ sơ, Vp. | THẨM PHÁN Hà Văn Đoàn |