vanban.org

Quyết định 453/GN — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ơ với ông Nguyễn Văn Đ.

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ơ với ông Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ơ với ông Nguyễn Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 266/2018/QĐST-HNGĐ Ba Tri, ngày 05 tháng 9 năm 2018

Số: 266/2018/QĐST-HNGĐ Ba Tri, ngày 5 tháng 9 năm 2018

HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 410/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2018, giữa: - Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ơ, sinh năm 1954. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. - Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1958. Địa chỉ: Số 453/GN, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ơ với ông Nguyễn Văn Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: - Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ơ với ông Nguyễn Văn Đ. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 768, quyển số 03/1996 ngày 20/11/1996 của UBND xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. - Về con chung: Nguyễn Văn T, sinh năm 25/02/1985; Nguyễn Văn T1, sinh ngày 12/10/1987; Nguyễn Thị P, sinh ngày 05/01/1989; Nguyễn Ngọc H, sinh ngày

05/01/1989; Nguyễn Thành T2, sinh ngày 25/02/1994. Con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết - Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết. - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. - Án phí hôn nhân gia đình hòa giải thành là: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Trần Thị Ơ tự nguyện nộp và được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0017851 ngày 09/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ, bà Trần Thị Ơ được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn dư là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chị cục thi hành án dân sự huyện C. Trường hợp baûn aùn, quyết ñịnh ñược thi haønh theo quy ñịnh tại Điều 2 Luật Thi haønh aùn daân sự thì người ñược thi haønh aùn daân söï, người phải thi haønh aùn daân söï coù quyền thỏa thuận thi haønh aùn, quyền yeâu cầu thi haønh aùn, tự nguyện thi haønh aùn hoặc bị cưỡng chế thi haønh aùn theo quy ñònh tại caùc Đieàu 6, 7, 7a, 7b vaø 9 Luật Thi haønh aùn daân sự; thời hiệu thi haønh aùn ñược thực hiện theo quy ñịnh tại Ñiều 30 Luật thi haønh aùn daân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ