vanban.org

Quyết định 453/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: * Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Xuân T cùng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "viêc ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 453/2022/QĐST-HNGĐHai Bà Trưng, ngày 15 tháng 08 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 29; khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212 và Điều 213; Điều 396; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 08 năm 2022;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 436/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 08 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị C – sinh năm: 1983

Và Anh Nguyễn Xuân T, sinh năm: 1983

Cùng hộ khẩu thường trú và trú tại: Số … hẻm …., ngõ Q, phố T, phường Q, quận H, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân:

Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Xuân T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn ngày 05/11/2007 tại UBND phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại số … hẻm …., ngõ Q, phố T, phường Q, quận H, thành phố Hà Nội. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm lối sống, tính cách không hợp nhau nên cuộc sống chung không có hạnh phúc. Anh chị đã cố gắng nói chuyện với nhau và được gia đình hai bên hòa giải nhưng không hàn gắn được tình cảm.

Nay chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Xuân T cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

. Về con chung:

Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Xuân T thống nhất xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Đức P, sinh ngày 21/03/2008 và Nguyễn Kim N, sinh ngày 06/09/2013. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung là Nguyễn Đức P và Nguyễn Kim N cho chị Nguyễn Thị C trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.

Về cấp dưỡng: Anh chị thống nhất thỏa thuận: Anh T cấp dưỡng nuôi 02 con chung là 10 triệu đồng/tháng (mỗi con là 5 triệu đồng/tháng).

. Về tài sản chung và nhà ở chung:

Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Xuân T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về công nợ chung:

Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Xuân T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí:

Chị Nguyễn Thị C tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân:

* Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Xuân T cùng thuận tình ly hôn.

* Về con chung:

Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Xuân T thống nhất xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Đức P, sinh ngày 21/03/2008 và Nguyễn Kim N, sinh ngày 06/09/2013. Công nhận sự thỏa thuận của hai bên giao 02 con chung là Nguyễn Đức P và Nguyễn Kim N cho chị Nguyễn Thị C trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, kể từ khi quyết định này có hiệu lực (16/08/2022) cho đến khi hai con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc tới khi anh chị có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng: Anh chị thống nhất thỏa thuận: Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi 02 con chung là 10 triệu đồng/tháng (mỗi con là 5 triệu đồng/tháng) cho đến khi hai con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc tới khi anh chị có sự thay đổi khác.

Anh Toàn có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm hỏi, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

* Về tài sản chung và nhà ở chung:

Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Xuân T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

* Về công nợ chung:

Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Xuân T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án:

Chị Nguyễn Thị C tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0012667 ngày 04/08/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng – Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ