vanban.org

Quyết định 453/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trịnh Thành T và chị Nguyễn Thị K. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thành T - Nguyễn Thị K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 453 /2022/QĐST-HNGĐChương Mỹ, ngày 15 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 409/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Anh Trịnh Thành T, sinh năm 1984.

Nơi ĐKHKTT và cư trú: Ấp BT, xã TT, huyện TH, tỉnh Kiên Giang.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1982.

Nơi ĐKHKTT và cư trú: Thôn CN, xã TH, huyện CM, Thành phố Hà N i.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của B luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc h i và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã h i.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trịnh Thành T và chị Nguyễn Thị K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh T và chị K xác nhận có 01 con chung là Trịnh Khánh N, sinh ngày 01/02/2016. Chị Nguyễn Thị K được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trịnh Khánh N cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Trịnh Thành T có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị K không yêu cầu anh Trịnh Thành T cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T đến khi có sự thay đổi khác.

- Về tài sản chung (Nhà ở, đất ở, đất nông nghiệp, công sức, công nợ…): Anh T và chị K không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ghi nhận anh Trịnh Thành T tự nguyện chịu toàn b án phí dân sự sơ thẩm về phần ly hôn là 150.000 đồng. Đối trừ với 300.000 đồng tạm ứng án phí đã n p theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2020/0076159 ngày 07 tháng 9 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà N i. Hoàn trả anh T số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ