vanban.org

Quyết định 452/2026/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 743/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 12 năm 2025, về việc “Tranh chấp dân sự về ranh giới quyền sử dụng đất” giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1952; Địa chỉ: Số C, ấp H, xã H, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện theo ủy quyền của Nguyễn Ngọc T là Bà Nguyễn Kim H, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp (Theo văn bản ủy quyền ngày 23/4/2024). Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Nguyễn Ngọc Thanh - Trần Minh Hoàng - Tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 743/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 12 năm 2025, về việc “Tranh chấp dân sự về ranh giới quyền sử dụng đất” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:452/2026/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 03 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm. Xét thấy: Người khởi kiện có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 743/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 12 năm 2025, về việc “Tranh chấp dân sự về ranh giới quyền sử dụng đất” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1952; Địa chỉ: Số C, ấp H, xã H, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện theo ủy quyền của Nguyễn Ngọc T là Bà Nguyễn Kim H, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp (Theo văn bản ủy quyền ngày 23/4/2024). Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích L là Trợ giúp viên pháp lý của Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Đ.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh H1, sinh năm 1979; địa chỉ: Địa chỉ: Số C, ấp H, xã H, tỉnh Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Nguyễn Ngọc Q, sinh năm 1982. 2. Ông Nguyễn Thanh M, sinh năm 1980. Cùng cư ngụ tại địa chỉ: Số nhà C, ấp H, xã H, tỉnh Đồng Tháp. 3. Bà Nguyễn Kim H, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp. 4. Bà Nguyễn Thị M1, sinh năm 1945. Địa chỉ: Số nhà B, ấp H xã H, tỉnh Đồng Tháp. 5. Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1958. Địa chỉ: Số nhà C, ấp H, xã H (xã L, huyện L cũ), tỉnh Đồng Tháp. 6. Ông Nguyễn Văn N (đã chết). Hàng thừa kế thứ nhất của ông N gồm: 6.1. Bà Trần Thị B, sinh năm 1951. 6.2. Ông Nguyễn Văn H2, sinh năm 1974. 6.3. Ông Nguyễn Văn P1, sinh năm 1980. 6.4. Ông Nguyễn Thanh S, sinh năm 1987. 6.5. Ông Nguyễn Văn G, sinh năm 1989. 6.6. Bà Nguyễn Kim L1, sinh năm 1976. 6.7. Ông Nguyễn Thanh P2, sinh năm 1985. 6.8. Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1991. Cùng cư ngụ tại địa chỉ số C, ấp H, xã H (xã L, huyện L cũ), tỉnh Đồng Tháp. 6.9. Bà Nguyễn Kim L2, sinh năm 1972. 6.10. Bà Nguyễn Kim T1, sinh năm 1982. Cùng cư ngụ tại: Số C, Lộ Văn N1, Khóm C, phường H, thị trấn B, huyện V, Đài Loan. 7. Ông Nguyễn Văn B1 (đã chết). Hàng thừa kế thứ nhất của ông B1 gồm: 7.1. Bà Võ Thị B2, sinh năm 1937. 7.2. Ông Nguyễn Văn T2, sinh năm 1967. 7.3. Ông Nguyễn Văn T3, sinh năm 1969. Cùng cư ngụ tại địa chỉ: số C, ấp H, xã H (xã L, huyện L cũ) tỉnh Đồng Tháp 7.4. Bà Nguyễn Kim T4, sinh năm 1963. Địa chỉ cư ngụ tại: ấp L, xã H (xã L, huyện L cũ), tỉnh Đồng Tháp. 7.5. Nguyễn Kim H3, sinh năm 1966. Cùng cư ngụ tại: Số C, ấp H, xã H (xã L, huyện L cũ), tỉnh Đồng Tháp. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự này theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự. 3. Đương sự, có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ