vanban.org

Quyết định 452/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Chu Xuân D và chị Khuất Thị Bích L. Về con chung: Anh Chu Xuân D và chị Khuất Thị Bích L có 02 con chung là Chu Minh D2, sinh ngày 15/8/2015 và Chu Quỳnh C, sinh ngày 12/11/2017. Anh Chu Xuân D và chị Khuất Thị Bích L thống nhất thoả thuận để… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "D và L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 452/2022/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 30 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ và Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37-Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 383/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Anh Chu Xuân D, sinh năm 1980; HKTT và ở: huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội;

- Chị Khuất Thị Bích L, sinh năm 1985; HKTT và ở: quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Chu Xuân D kết hôn với chị Khuất Thị Bích L trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 24/2/2014 tại UBND xã Đồng Thái, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Vì vậy, hôn nhân của anh Chu Xuân D và chị Khuất Thị Bích L là hợp pháp.Tuy nhiên, quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và lối sống. Nay anh Chu Xuân D và chị Khuất Thị Bích L đều nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Chu Xuân D và chị Khuất Thị Bích L có 02 con chung là Chu Minh D2, sinh ngày 15/8/2015 và Chu Quỳnh C, sinh ngày 12/11/2017. Anh Chu Xuân D và chị Khuất Thị Bích L thống nhất thoả thuận để chị L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Chu Minh D2 cho đến khi cháu D2 đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu D2 cho anh D cho đến khi chị L có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác thay thế. Anh D là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu chu Quỳnh C cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có sự thay đổi khác.Tam hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu C cho chị L cho đến khi anh D có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác thay thế.

Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Chu Xuân D và chị Khuất Thị Bích L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh Chu Xuân D và chị Khuất Thị Bích L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Chu Xuân D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Chu Xuân D và chị Khuất Thị Bích L.

- Về con chung: Anh Chu Xuân D và chị Khuất Thị Bích L có 02 con chung là Chu Minh D2, sinh ngày 15/8/2015 và Chu Quỳnh C, sinh ngày 12/11/2017. Anh Chu Xuân D và chị Khuất Thị Bích L thống nhất thoả thuận để chị L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Chu Minh D2 cho đến khi cháu D2 đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu D2 cho anh D cho đến khi chị L có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác thay thế. Anh D là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu chu Quỳnh C cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có sự thay đổi khác.Tam hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu C cho chị L cho đến khi anh D có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác thay thế.

Anh Chu Xuân D và chị Khuất Thị Bích L được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Chu Xuân D và chị Khuất Thị Bích L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy, Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung: Anh Chu Xuân D và chị Khuất Thị Bích L không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy, Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Chu Xuân D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số AA/2020/0034600 ngày 08/9/2022 của C cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh Chu Xuân D đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ