- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 4510/2022/QĐST-HNGĐ Thành phố Thủ Đức, ngày 16 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 2856/2022/HNST ngày 15 tháng 11 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu T sinh năm 1975.
Địa chỉ: 39/18 đường 6, tổ 64, khu phố 5, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Trương Thị Mỹ L, sinh năm 1985.
Địa chỉ: 39/18 đường 6, tổ 64, khu phố 5, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hữu T và bà Trương Thị Mỹ L.
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 59, quyển số 01/2007 ngày 11/4/2007 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện A, tỉnh Bình Định cấp cho ông Nguyễn Hữu T và bà Trương Thị Mỹ L không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Trương Bảo T, sinh ngày 10/02/2008 và Nguyễn Hữu Khánh T1, sinh ngày 14/12/2015. Bà Trương Thị Mỹ L là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 người con chung. Ông Nguyễn Hữu T cấp dưỡng nuôi 02 người con chung hàng tháng là 6.000.000 (sáu triệu) đồng (3.000.000 đồng/con/tháng), kể từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con lần lượt tròn 18 tuổi. Việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con do đôi bên tự thực hiện với nhau từ ngày mùng 01 đến ngày mùng 10 hàng tháng dương lịch.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu lợi dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng ông Nguyễn Hữu T tự nguyện chịu, ông Nguyễn Hữu T phải chịu thêm 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông T đã nộp theo biên lai số AA/2022/0006799 ngày 14 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Hữu T và bà Trương Thị Mỹ L đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức; - Đương sự; - UBND xã Đ, huyện A, tỉnh Bình Định; - Lưu: VT, hồ sơ. | THẨM PHÁN Võ Thu Phương |