vanban.org

Quyết định 451/QĐHNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Huỳnh Ngọc V, sinh năm: 1980 Địa chỉ: Số 480/31/4A đường BQ, Phường Y, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số : 451/2019/QĐST- HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 29 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-Căn cứ hôn nhân và gia đình thụ lý số: 105/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: bà Huỳnh Ngọc V

sinh năm: 1980

Địa chỉ: Số 480/31/4A đường BQ, Phường Y, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: ông Lê Minh C

sinh năm: 1973

Địa chỉ: Số 558/64/27/4A đường BQ, Phường Y, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về án phí, lệ phí của Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Huỳnh Ngọc V, sinh năm: 1980

Địa chỉ: Số 480/31/4A đường BQ, Phường Y, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Với ông Lê Minh C, sinh năm: 1973

Địa chỉ: Số 558/64/27/4A đường BQ, Phường Y, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Huỳnh Ngọc V và ông Lê Minh C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: ông C, bà V có 02 người con chung tên Lê Thị Mỹ L sinh ngày 25/01/2000 (đã trưởng thành) và Lê Minh T sinh ngày 09/7/2004. Ông, bà thống nhất giao con chung tên Lê Minh T cho bà Vân trực tiếp nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con ông, bà tự thỏa thuận.

Ông C được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: ông, bà không yêu cầu tòa giải quyết

- Về nợ chung: ông, bà khai không có.

- Án phí: Án phí ly hôn hòa giải thành là 150.000 đồng, bà Huỳnh Ngọc V thỏa thuận nộp, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0020149 ngày 11/01/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bình Thạnh. Sau khi cấn trừ bà V được nhận lại số tiền 150.000 đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ