- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Doãn H và bà Nguyễn Thị Minh N 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM THÀNH PHỐ HN ---------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 451/2022/QĐST-HNGĐ | CM, ngày 15 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 388/2022/TLST-HNGĐ ngày 15/8/2022 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Doãn H – sinh năm 1956.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Minh N – sinh năm 1960. Đều có HKTT và cư trú tại: Thôn XT, xã TXT, huyện CM, thành phố HN Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2022 là Hn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Doãn H và bà Nguyễn Thị Minh N 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Ông H và bà N có 04 con chung là Nguyễn Thị Nguyệt A, sinh năm 1983; Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1985; Nguyễn Hồng Q, sinh năm 1987 và Nguyễn Trung K, sinh năm 1987. Hiện các con chung đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết 2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Ông H và bà N đều tự nguyện không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3. Về án phí: Ông Nguyễn Doãn H được miễn án phí ly hôn sơ thẩm 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. HN; - VKSND huyện CM; - Chi cục THADS huyện CM; - Các đương sự; - UBND xã TH, huyện QO, thành phố HN - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Việt Dũng |