- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "Võ Phước L-Nguyễn Thị Mai"
- Tòa quyết gì? Hủy Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 495/2020/HNGĐ-ST ngày 25
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ──────────── Số: 451/2021/QĐ-PT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tuấn.
Các Thẩm phán:
Bà Trần Thị Lệ Uyên.
Bà Võ Thị Mỹ Hạnh.
Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số
495/2020/HNGĐ-ST ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân Quận Q,
Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo, kháng nghị như sau:
a. Ngày 25 tháng 9 năm 2020, nguyên đơn ông Võ Phước L có đơn kháng
cáo yêu cầu giải quyết lại vụ án.
b. Ngày 07 tháng 10 năm 2020, Viện kiểm sát nhân dân Quận Q, Thành phố
Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số X/QĐKNPT-VKS-DS kháng nghị toàn bộ
bản án sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Ngày 11 tháng 3 năm 2021, Viện kiểm sát nhân dân Quận Q, Thành phố
Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định số X1/QĐ-VKS-DS rút toàn bộ kháng
nghị theo Quyết định số X/QĐKNPT-VKS-DS ngày 07 tháng 10 năm 2020.
Ngày 07 tháng 5 năm 2021, nguyên đơn ông Võ Phước L có văn bản rút đơn
khởi kiện. Bị đơn bà Nguyễn Thị Mai C có văn bản đồng ý việc rút đơn khởi kiện
của nguyên đơn.
Việc nguyên đơn rút đơn khởi kiện và bị đơn đồng ý việc nguyên đơn rút đơn
khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không ảnh
hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 495/2020/HNGĐ-ST ngày 25
tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân Quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh và đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình phúc thẩm thụ lý số 152/2020/TLPT-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2020 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc “Tranh chấp về cấp dưỡng” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Võ Phước L, sinh năm 1977; nơi cư trú: Số X3 đường X4
Ấp A, xã M, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ liên hệ: Số X5 đường Số X6, Khu dân cư K, Phường P1, thành phố T, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mai C, sinh năm 1984; nơi cư trú: Số X7 đường D2,
phường P2, Quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Về án phí:
Án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Võ Phước L vẫn phải chịu án phí dân
sự sơ thẩm theo quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm theo Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 495/2020/HNGĐ-ST ngày 25 tháng 9 năm 2020 là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) đồng, được trừ vào 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) đồng tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp theo Biên lai số X8 ngày 09 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh, đương sự đã thi hành xong nghĩa vụ về án phí dân sự sơ thẩm.
Án phí dân sự phúc thẩm: Các đương sự phải chịu một nửa án phí phúc thẩm là
150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, trong đó, ông Võ Phước L phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn đồng), được trừ vào 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số X9 ngày 09 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh, ông L được nhận lại 225.000 (Hai trăm hai mươi lăm nghìn) đồng; bà Nguyễn Thị Mai C phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự phúc thẩm. Nghĩa vụ về án phí thi hành tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền. Nơi!nhận:!
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- TAND Tối cao;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND Cấp cao tại Tp. HCM;
- VKSND Cấp cao tại Tp. HCM;
- VKSND Tp. HCM;
- TAND Quận Q, Tp. HCM;
- Cục THADS Tp. HCM;
- Chi cục THADS Quận Q, Tp. HCM;
- Các đương sự (để thi hành);
- Lưu.
Nguyễn Văn Tuấn