vanban.org

Quyết định 451/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1972; Bị đơn: Anh Phạm Duy P, sinh năm 1968; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 451/2020/QĐST – HNGĐH, ngày 17 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 646/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1972; Địa chỉ: Tổ 6 khu 1A, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: Anh Phạm Duy P, sinh năm 1968; Địa chỉ: Tổ 6 khu 1A, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1972;

Bị đơn: Anh Phạm Duy P, sinh năm 1968;

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Duy P cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị L trực tiếp trông nom chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Phạm Phương T, sinh ngày 20/9/2010 đến tuổi thành niên. Anh Phạm Duy P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Phạm Phương T là 3.000.000đ/tháng, thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 10/2020 cho đến khi con chung thành niên. Anh Phạm Duy P có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Con chung Phạm Duy T, sinh ngày 27/8/1996 đã thành niên.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp ngày 03/8/2020, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002484 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H; trả lại chị Nguyễn Thị L số tiền 150.000đ. Anh Phạm Duy P phải nộp 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ