- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 450/2022/QĐST-HNGĐ | Hà Đông, ngày 28 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 403/2022/HNGĐ-ST ngày 01/6/2022 về việc “Ly hôn” giữa:
Nguyªn ®¬n: Chị Mai Thị T; sinh năm 1971
BÞ ®¬n: Anh Bùi Đình L; sinh năm 1963. Cùng địa chỉ: Tổ dân phố Thống Nhất, phường Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân Sự;
Căn cứ vào các điều 55,57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2022.
XÐt thÊy:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QuyÕt ®Þnh:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị T và anh Bùi Đình L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Mai Thị T và anh Bùi Đình L thống nhất xác nhận: Anh chị có 02 con chung là Bùi Thị Phương Chi sinh ngày 06/8/1990 và Bùi Đình Quân sinh ngày 02/4/1996. Các cháu đã trưởng thành và có gia đình riêng nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, nhà ở: Chị Mai Thị T và anh Bùi Đình L thống nhất trình bày: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Mai Thị T và anh Bùi Đình L thống nhất trình bày: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Mai Thị T tự nguyện chịu cả 300.000 ®ång án phí ly hôn sơ thẩm - Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Tình đã nộp tại biên lai số AA/2020/0010161 ngày 31 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
ThÈm ph¸n
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội - VKSND quận Hà Đông; - Các đương sự; - Cơ quan đăng ký kết hôn. - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Hồng Phương |