- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Võ Thị S yêu cầu ly hôn ông Lê Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị S, sinh năm 1962 và ông Lê Văn T, sinh năm 1956; Cùng địa chỉ cư trú: Số 2, Tổ 4, đường Trần Văn Trà, ấp Giồng Tre, xã Bình Minh, thành phố Tây Ninh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TÂY NINH Số: 450/2017/QĐST-HNGĐ | Thành phố Tây Ninh, ngày 17 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 716/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị S, sinh năm 1962;
- Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1956; Cùng địa chỉ cư trú: Số 2, Tổ 4, đường Trần Văn Trà, ấp Giồng Tre, xã Bình Minh, thành phố Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị S, sinh năm 1962 và ông Lê Văn T, sinh năm 1956; Cùng địa chỉ cư trú: Số 2, Tổ 4, đường Trần Văn Trà, ấp Giồng Tre, xã Bình Minh, thành phố Tây Ninh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị S và ông Lê Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Thị Hồng N, sinh năm 1989 và Lê Thị L, sinh năm 1986 đều đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà S, ông T mỗi người chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; bà S tự nguyện nộp thay ông T; tổng cộng bà S phải nộp 150.000 đồng án phí sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà S đã nộp theo biên lai thu số 0004629 ngày 13-10-2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh; Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh hoàn trả cho bà S số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND. TTN; -VKSND. TPTN - CC.THADS. TPTN; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu tập án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Như Sơn |