vanban.org

Quyết định 45 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị S và anh Nguyễn Đình T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Hoàng Thị S và anh Nguyễn Đình T thừa nhận có 2 con chung là cháu Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 22/01/2021 và cháu Nguyễn Nhật H, sinh ngày 04/06/2024. Hiện nay cháu H đang ở với chị S cháu P đang ở với anh T.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị S và anh T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN LẠC
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2025/QĐST-HNGĐYên Lạc, ngày 19 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 103/2025/TLST-VHNHNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2025, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Hoàng Thị S, sinh năm 2000.

Nơi cư trú: Thôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc.

- Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1995.

Nơi cư trú: Thôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị S và anh Nguyễn Đình T thuận tình ly hôn nên được Tòa án chấp nhận.

Về con chung: Chị Hoàng Thị S và anh Nguyễn Đình T thừa nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 22/01/2021 và cháu Nguyễn Nhật H, sinh ngày 04/06/2024. Hiện nay cháu H đang ở với chị S cháu P đang ở với anh T. Ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận chị S được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu H; anh T được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu P không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung, có quyền thăm nom không ai được cản trở gây khó khăn.

Về tài sản, công nợ, đất canh tác và công sức: Chị Hoàng Thị S và anh Nguyễn Đình T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Chị Hoàng Thị S và anh Nguyễn Đình T thỏa thuận mỗi người nộp 150.000đồng.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị S và anh Nguyễn Đình T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Hoàng Thị S và anh Nguyễn Đình T thừa nhận có 2 con chung là cháu Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 22/01/2021 và cháu Nguyễn Nhật H, sinh ngày 04/06/2024. Hiện nay cháu H đang ở với chị S cháu P đang ở với anh T. Ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận chị S được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu H; anh T được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu P không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung, có quyền thăm nom không ai được cản trở gây khó khăn.

- Về tài sản, công nợ, đất canh tác và công sức: Không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Hoàng Thị S và anh Nguyễn Đình T thỏa thuận mỗi người nộp 150.000đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng, theo biên lai thu số 0003713 ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc. Chị S và anh T đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ