vanban.org

Quyết định 45 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Lê Anh S.

Công nhận sự thoả thuận của các ñương sự cụ thể như sau: 1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị L và anh Lê Anh S thuận tình ly hôn.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị L - Lê Anh S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Lê Anh S.
  • Căn cứ chính? Luật hôn nhân và gia ñình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN BÌNH
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2018/QðST- HNGð
QUYẾT ðỊNH
Yên Bình, ngày 02 tháng 4 năm 2018

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ðƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2018/TLST/HNGð ngày 13 tháng 3 năm 2018 giữa:

Nguyên ñơn: Chị Trần Thị L – Sinh năm 1979

Bị ñơn: Anh Lê Anh S – Sinh năm 1975

Cùng trú tại: Khu I, thị trấn T, huyện Y, tỉnh Yên Bái.

Căn cứ vào ðiều 212 và ðiều 213; khoản 4 ðiều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ ñiểm a khoản 5 ðiều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào các ñiều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia ñình;

Căn cứ vào ðiều 357; khoản 2 ðiều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các ñương sự ñược ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm ñiều cấm của luật, không trái ñạo ñức xã hội.

ðã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có ñương sự nào thay ñổi ý kiến về sự thoả thuận ñó.

QUYẾT ðỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Lê Anh S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các ñương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị L và anh Lê Anh S thuận tình ly hôn.

2.2 Về nuôi con chung: Chị Trần Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Lê Thái D, sinh ngày 25/11/2003 và cháu Lê Quang ð, sinh ngày 31/10/2010 cho ñến khi các cháu ñủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay ñổi. Anh S cấp dưỡng nuôi cháu Lê Thái D 1.000.000ñồng/tháng kể từ tháng 4/2018 cho ñến khi cháu D ñủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay ñổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai ñược cản trở.

2.3 Về án phí: Chị Trần Thị L nhận chịu cả 150.000 ñồng án phí ly hôn và 150.000 ñồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng ñược trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 ñồng ñã nộp tại biên lai số 05340 ngày 13/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y. Xác nhận chị L ñã nộp ñủ.

ðối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, kể từ ngày chị Trần Thị L có ñơn yêu cầu thi hành án mà anh Lê Anh S chưa trả ñủ số tiền thì còn phải chịu lãi suất bằng 10%/năm của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả tại thời ñiểm thanh toán.

3. Quyết ñịnh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ñược ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết ñịnh ñược thi hành theo quy ñịnh tại ñiều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ñược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các ñiều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành ñược thực hiện theo quy ñịnh tại ñiều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ