- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bàn Thị T và Nông Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bàn Thị T và anh Nông Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2026/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 19 tháng 05 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 50/2026/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 04 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bàn Thị T, sinh năm 1975.
- Bị đơn: Anh Nông Văn H, sinh năm 1979. Cùng địa chỉ: Thôn N, xã T, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 05 năm 2026; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 05 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bàn Thị T và anh Nông Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bàn Thị T và anh Nông Văn H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Hai bên đương sự có 02 con chung là cháu Nông Thị T1, sinh ngày 06/5/1997 và cháu Nông Văn T2, sinh ngày 05/10/2000. Hai con chung đã đủ tuổi trưởng thành, khỏe mạnh và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Ghi nhận việc chị Bàn Thị T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0001785 ngày 28/04/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên. Trả lại cho chị T số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND Khu vực 8; - Phòng THADS Khu vực 8; - UBND xã Trần Phú, tỉnh Thái Nguyên; - Các đương sự; - Lưu HS, VT. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hiến Công Hanh |