vanban.org

Quyết định 45/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Giang Thị Ly N và ông Thạch N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Giang Thị Ly N và ông Thạch N thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Giang Thị Ly N và ông Thạch N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 04 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2026/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Giang Thị Ly N, sinh ngày 01/01/1984

Địa chỉ: Ấp X, xã H, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Thạch N, sinh ngày 01/01/1978;

Địa chỉ: Ấp C, xã H, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81,82,83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Giang Thị Ly N và ông Thạch N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Bà Giang Thị Ly N và ông Thạch N thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Tên Thạch Anh M, sinh ngày 17/9/2019 và Thạch Thị VA, sinh ngày 01/6/2021, ông N đồng ý giao con chung cho bà Ly N được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (phù hợp với nguyện vọng của Anh M muốn sống cùng với mẹ), bà Ly N không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa giải quyết.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Giang Thị Ly N và ông Thạch N mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà Giang Thị Ly N tự nguyện chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm thay cho ông Thạch N nên được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà Giang Thị Ly N đã nộp theo biên lai thu số 0001818, ngày 23/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

Hoàn trả lại cho bà Giang Thị Ly N tiền tạm ứng án phí còn thừa bằng 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên thu số 0001818, ngày 23/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ