vanban.org

Quyết định 45/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Đ và ông Trần Văn T. 2.

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Trần Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Thị Bảo T1, sinh ngày 10/10/2000. Hiện con đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Đ và ông Trần Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2026/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 09 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 37/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1974. Địa chỉ: Khóm T, phường T, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1972. Địa chỉ: Khóm T, phường T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Đ và ông Trần Văn T. 2. Công nhận sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Trần Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Thị Bảo T1, sinh ngày 10/10/2000. Hiện con đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Các đương sự cam kết ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc, không nhằm tẩu tán tài sản hay trốn tránh nghĩa vụ trả nợ.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, các đương sự th a thuận: Bà Nguyễn Thị Đ chịu 75.000đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng), ông Trần Văn T chịu 75.000đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị Đ đồng ý tự nguyện chịu thay án phí của ông Trần Văn T 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Tổng cộng bà Nguyễn Thị Đ đồng ý chịu là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0001941 ngày 02/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Bà Nguyễn Thị Đ được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Trần Văn T không phải chịu tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ