- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Bích L - Huỳnh Ngọc L1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2026/QĐST- HNGĐ | Cao Bằng, ngày 27 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 15/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Bích L – Sinh năm 1991;
Địa chỉ: tổ dân phố Đ, phường T, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Anh Huỳnh Ngọc L1 – Sinh năm 1991;
Địa chỉ: tổ dân phố Đ, phường T, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Bích L – Sinh năm 1991;
Địa chỉ: tổ dân phố Đ, phường T, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Anh Huỳnh Ngọc L1 – Sinh năm 1991;
Địa chỉ: tổ dân phố Đ, phường T, tỉnh Cao Bằng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Bích L và anh Huỳnh Ngọc L1.
- Về con chung: Quá trình chung sống chị Hoàng Thị Bích L và anh Huỳnh Ngọc L1 có 02 con chung:
1. Huỳnh Ngọc Hoàng P, sinh ngày 04/12/2014, giới tính: Nam.
2. Huỳnh Ngọc Trúc M, sinh ngày 08/11/2018, giới tính: Nữ.
Các đương sự cùng thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con chung sau khi ly hôn như sau: Con chung Huỳnh Ngọc Hoàng P sẽ do chị Hoàng Thị Bích L là người trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục đến khi đủ tuổi thành niên (18 tuổi); Con chung Huỳnh Ngọc Trúc M sẽ do anh Huỳnh Ngọc L1 là người trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục đến khi đủ tuổi thành niên (18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không đặt ra vấn đề cấp dưỡng.
Thăm nom con chung sau khi ly hôn: Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con cha, mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con khi xét thấy cần thiết.
- Về việc chia tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận quá trình chung sống không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị Bích L và anh Huỳnh Ngọc L1 mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí trong trường hợp thuận tình ly hôn.
Chị Hoàng Thị Bích L tự nguyện nộp thay toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân và gia đình cho anh Huỳnh Ngọc L1. Tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm chị L phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1- Cao Bằng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000047 ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Cao Bằng. Xác nhận chị L đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh CB; - VKSND khu vực 1-Cao Bằng; - Thi hành án dân sự tỉnh Cao Bằng; - Thi hành án dân sự khu vực 1 – Cao Bằng; - UBND phường T; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Hiền |