vanban.org

Quyết định 45/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Quỳnh G, sinh năm 1983, số CCCD xxxx.xxxx.xxxx. Địa chỉ: 2 P, tổ A, phường T, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "Trần Thị Quỳnh Gi - Ngô Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2026/QĐST-DSGia Lai, ngày 10 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 120/2026/TLST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Quỳnh G, sinh năm 1983, số CCCD xxxx.xxxx.xxxx.

Địa chỉ: 2 P, tổ A, phường T, tỉnh Gia Lai.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Viết Minh Q, sinh năm 1983; CCCD số: xxxx.xxxx.xxxx

Địa chỉ: A T, phường D, tỉnh Gia Lai

Bị đơn: Chị Ngô Thị Mỹ L, sinh năm 1991, CCCD số xxxx.xxxx.xxxx

Địa chỉ: Đường N, thôn M, xã C, tỉnh Gia Lai;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Ngọc Q1, sinh năm 1982; CCCD số xxxx.xxxx.xxxx và ông Trịnh Đăng H, sinh năm 1997; CCCD số xxxx.xxxx.xxxx

Địa chỉ: 60 Trần Khánh Dư, phường Diên Hồng, tỉnh Gia Lai

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ phải thanh toán: Bà Ngô Thị Mỹ L thừa nhận hiện đang nợ bà Trần Thị Quỳnh G số tiền 2.846.000.000 (Hai tỷ tám trăm bốn mươi sáu triệu đồng).

2.2. Về thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán:

Bà Ngô Thị Mỹ L cam kết mỗi quý sẽ trả cho bà Trần Thị Quỳnh G số tiền 100.000.000 đồng/quý vào ngày cuối cùng của mỗi quý cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số tiền trên. Thời hạn thực hiện việc trả nợ quý đầu tiên là ngày 31/10/2026.

Nếu bà Ngô Thị Mỹ L vi phạm nghĩa vụ trả nợ của một quý bất kỳ thì bà Trần Thị Quỳnh G có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự thi hành toàn bộ số tiền nợ còn lại.

Các bên đương sự thống nhất tiếp tục duy trì biện pháp khẩn cấp tạm thời “Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ” tại Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 267/2026/QĐ-BPKCTT ngày 07/7/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 11 – Gia Lai cho đến khi thi hành xong toàn bộ số tiền nợ nói trên.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại điều tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.3. Về án phí: Các đương sự tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Ngô Thị Mỹ L tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung công quỹ Nhà nước là 44.460.000 đồng (Bốn mươi bốn triệu bốn trăm sáu mươi nghìn đồng); (2.846.000.000 đồng = 72.000.000 đồng + 2% x 2.846.000.000 đồng) : 2 = 44.460.000 đồng).

Trả lại cho bà Trần Thị Quỳnh G số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 44.660.000 đồng (Bốn mươi bốn triệu sáu trăm sáu mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng phí số 0006773 ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, 6, 7 và 36 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự năm 2025.

Cỡ chữ