vanban.org

Quyết định 45/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Chí N, sinh năm 1995.

2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Chí N và Chị Nguyễn Thị D cùng thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Chí N, sinh năm 1995.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2025/QĐST-HNGĐCà Mau, ngày 29 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 258/2025/TLST-HNGĐ ngày 03/6/2025 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trương Chí N, sinh năm 1995;

Địa chỉ: Ấp Hoà 2, xã L, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 2001;

Địa chỉ: Ấp Hoà 2, xã L, tỉnh Cà Mau.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/7/2025;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/7/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Chí N, sinh năm 1995. Địa chỉ: Ấp Hoà 2, xã L, tỉnh Cà Mau và Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 2001. Địa chỉ: Ấp Hoà 2, xã L, tỉnh Cà Mau.

2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Chí N và Chị Nguyễn Thị D cùng thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trương Chí N và Chị Nguyễn Thị D thống nhất xác định anh và chị có 02 con chung Trương Ngọc Kim C, sinh ngày 18/02/2020 và Trương Huỳnh N, sinh ngày 14/4/2023. Anh Trương Chí N và Chị Nguyễn Thị D thống nhất giao cháu Trương Ngọc Kim C, sinh ngày 18/02/2020 lại cho anh Nhật tiếp tục chăm sóc và giáo dục, giao cháu Trương Huỳnh N, sinh ngày 14/4/2023 lại cho chị Duy tiếp tục chăm sóc và giáo dục. Hai bên không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét.

Anh Trương Chí N và Chị Nguyễn Thị D có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trỡ và can ngăn.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trương Chí N và Chị Nguyễn Thị D thống nhất xác định chị và anh thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng do các bên đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định (mỗi bên phải chịu 25%). Tức là Anh Trương Chí N và Chị Nguyễn Thị D mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Anh Trương Chí N tự nguyện nộp thay cho Chị Nguyễn Thị D. Anh Trương Chí N đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng, ngày 03 tháng 6 năm 2025 theo biên lai thu số 0006868 được chuyển thu án phí 150.000 đồng. Hoàn lại cho Anh Trương Chí N số tiền 150.000 đồng tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 8 – Cà Mau.

3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ