vanban.org

Quyết định 45/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Trung Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Trung Đ cùng thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung: Nguyễn Ngọc Gia H, sinh ngày 03/11/2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Trung Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2025/QĐST-HNGĐĐồng Hới, ngày 05 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 71/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 2000. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Bản Cửa M, xã Kim Ng, tỉnh Quảng Trị.

Bị đơn: Anh Nguyễn Trung Đ, sinh năm 1994. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Tổ dân phố Chiến Th, xã Nam Tr, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Trung Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Trung Đ cùng thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung: Nguyễn Ngọc Gia H, sinh ngày 03/11/2020.

Anh chị thỏa thuận thống nhất sau khi ly hôn giao con chung Nguyễn Ngọc Gia H, sinh ngày 03/11/2020 cho chị C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Chị C cam đoan có đủ điều kiện để chăm sóc nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng tiền nuôi con.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể giải quyết việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn yêu cầu theo quy định của pháp luật

Về tài chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Trung Đ tự thỏa thuận thống nhất không có yêu cầu Tòa án giải quyết

Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Trung Đ mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh chị thỏa thuận chị C chịu toàn bộ số tiền 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ 150.000 đồng vào số tiền tạm ứng án phí mà chị C đã nộp tại biên lai thu tiền số 000167 ngày 20/8/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Chị C được nhận lại 150.000 đồng từ tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ