vanban.org

Quyết định 45/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lư Thành L và bà Nguyễn Thị Mộng K.

2/ Công nhận sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Lư Thành L và bà Nguyễn Thị Mộng K cùng đồng ý thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa L - k"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lư Thành L và bà Nguyễn Thị Mộng K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG ĐIỀN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2025/QĐST-HNGĐPhong Điền, ngày 22 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 46/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2025, giữa:

1/ Nguyên đơn: Ông Lư Thành L, sinh năm 1992. Địa ch : ấp N, thị trấn P, huyện P, thành phố Cần Thơ.

2/ Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mộng K, sinh năm 1993. Địa ch : ấp N, xã N, huyện P, thành phố Cần Thơ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Tòa án nhân dân huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của các đương sự đư c ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự th a thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lư Thành L và bà Nguyễn Thị Mộng K.

2/ Công nhận sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lư Thành L và bà Nguyễn Thị Mộng K cùng đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Thống nhất giao con chung tên Lư Hoài A (nữ), sinh ngày 11/8/2021 cho bà K tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến 18 tuổi.

Ông L cấp dưỡng cho cháu A mỗi tháng số tiền 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng) và cấp dưỡng hàng tháng từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi.

Dành quyền thăm nom và chăm sóc con chung cho ông L theo quy định pháp luật, không ai đư c ngăn cản.

Vì l i ích mọi mặt của con sau này khi cần thiết có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về n chung: Cả hai đều xác định không có. Trường h p, sau này có ai tranh chấp s giải quyết thành vụ kiện khác.

- Về án phí: Ông L tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ th m là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con số tiền 150.000 đồng. Tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), nhưng đư c khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003294 ngày 10/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ. Ông L đã nộp xong án phí.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

4/ Quyết định này đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, s a đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ